Liên hệ quảng cáo: anh Nguyễn Long Khánh (mobile: 0907 707 171 - nick: nlkhanh - email: longkhanh1963@gmail.com)
Xưởng in tem nhãn giá rẻ tại Hà Nội |

Định nghĩa và di truyền loại đuôi

Thảo luận trong 'Bài viết tuyển chọn - cá betta - cá cờ' bắt đầu bởi vnreddevil, 31/5/07.

  1. vnreddevil

    vnreddevil Moderator

    Định nghĩa và di truyền loại đuôi
    Joep van Esch - http://bettaterritory.nl/BT-AABtailtypegenetics.htm

    Đuôi đơn (ST)
    Thuật ngữ này được dùng để chỉ tất cả các loại đuôi Betta splendens mà đuôi được cấu thành bởi một phần duy nhất [1-5]. Các loại đuôi quen thuộc vốn là đuôi đơn (singletail) gồm: đuôi voan (veiltail), delta, superdelta, halfmoon và đuôi tròn (roundtail).

    [​IMG]
    Plakat đực [6]
    [​IMG]
    Đuôi voan đỏ đực
    [​IMG]
    Bướm đỏ đuôi tròn (roundtail) đực
    Plakat
    Từ plakat được dùng để mô tả loại đuôi ngắn (short-finned tail) vốn được phát hiện ở Betta splendens hoang dã [1-5]. Cái đuôi ngắn này đôi khi khiến cho người thiếu kinh nghiệm (untrained eye) rất khó phân biệt cá đực với cá cái, nhất là ở cá non.

    Bởi vậy, điều này đôi xảy ra khi các tiệm cá và thú cưng bán plakat đực như là cá cái cho các tân binh trong thú chơi. Trong hầu hết trường hợp, đấy là vì thiếu kinh nghiệm và kiến thức. Hiện tại, ba loại plakat khác nhau được công nhận tại các triển lãm trên thế giới, nhiều thông tin hơn về việc này có thể được phát hiện ở đây.

    Đuôi voan (VT)
    Một dạng đuôi dài (long-finned) của Betta splendens [1-5]. Đuôi bất đối xứng (asymmetric), vốn rộng tại gốc và trở nên nhọn ở mép ngoài. Khi cá đực không sừng (flaring) thì đuôi rũ xuống. Loại đuôi này thường được phát hiện ở cá betta hàng chợ (petstore).

    Đuôi tròn (RT)
    Như tên gọi đã ám chỉ, loại đuôi này ở Betta splendens có bề ngoài tròn trĩnh [1-5]. Loại đuôi này thường được phát hiện trong các bầy delta, superdelta và halfmoon.

    Delta (D) và Superdelta (SD)
    Đuôi delta là một dạng đuôi dài của Betta splendens [1-5]. Loại đuôi này đối xứng (symmetric), hình tam giác và có tia vây dài. Đuôi delta rộng tại gốc và trở nên rộng hơn về mép. Đuôi được gọi là superdelta khi góc xoè (spread) từ 160 đến 179 độ. Đuôi delta thường có cạnh tròn.

    [​IMG]
    Superdelta đực đa sắc đỏ/xanh

    Halfmoon (HM)
    Halfmoon có lẽ là loại đuôi dài Betta splendens phổ biến nhất hiện nay. Đuôi của một con halfmoon chất lượng có hai đặc điểm quan trọng: (1) tia vây dài và thẳng, và (2) góc xoè 180 độ (khi góc lớn hơn 180 độ thì loại đuôi được gọi là overhalfmoom hay oHM) [1-5]. Hình dạng đuôi của một con halfmoon chất lượng là bán-nguyệt (giống như chữ “D” hoa “phe phẩy”). Bí mật của một đuôi halfmoon chất lượng là các tia vây. Các tia vây càng mạnh thì đuôi càng được hỗ trợ tốt trong khi xòe. Hỗ trợ này là đặc biệt quan trọng khi cá trở nên già hơn và vây của chúng trở nên dài hơn. Việc lai tuyển chọn dẫn đến sự phát triển của cá halfmoon với mức độ phân nhánh tia vây (ray splittings) khác nhau (4-, 8-, 16-tia hay thậm chí nhiều hơn). Điều này làm nảy sinh một phát triển mới ở dạng đuôi Betta splendens, đuôi hoa (rosetail), dạng đuôi được đặc điểm hóa bằng sự phân nhánh tia vây mạnh (extensive).

    [​IMG]
    BF HM vàng (loại 2) đực [9]
    [​IMG]
    HM đỏ đực [6]
    [​IMG]
    oHM xanh ngọc đực [6]
    Nhưng nên nhớ khi hai con halfmoon được cản với nhau thì điều đó không có nghĩa rằng bạn sẽ thu được toàn halfmoon ở thế hệ tiếp theo. Bạn phải rất hạnh phúc với có lẽ 10% hay thấp hơn. Nguyên nhân của việc này là thực tế rằng tính trạng halfmoon không đơn giản là sự kết hợp của một hay hai gien mà là “đa tố” (multifactorial). Điều này có nghĩa rằng “nhiều gien” (multi-genes) có liên quan [3]. Chẳng hạn:

    - Gien làm tia vây thẳng.
    - Gien điều khiển phân nhánh tia vây (thành 4-, 8-, 16-tia hay nhiều hơn).
    - Gien làm góc đuôi xoè đến 180 độ (hay hơn)
    - Gien làm cho bộ vây có bề ngoài đầy đặn (chẳng hạn gien dt)
    - Và nhiều nữa…

    Nếu một hay hai trong số những gien quan trọng này không hiện diện ở bầy con, thì chúng có lẽ không sở hữu bộ vây halfmoon mà chỉ là loại đuôi delta hay superdelta.

    Đuôi tưa (CT)
    Đây là những tia đuôi kéo dài nhô ra khỏi mép đuôi, tạo ra bề ngoài giống như vương miện [1-5]. Việc tia vây kéo dài bao nhiêu tuỳ thuộc vào nền tảng di truyền của cá. Tính trạng đuôi tưa (crowntail) có thể được phát hiện ở bất kỳ loại và dạng đuôi nào. Chẳng hạn, nó có thể được thấy ở VT, D, SD, HM (CTHM = half-sun) và DT. Gien đuôi tưa là trung gian (intermediary). Điều này có nghĩa rằng cá mang gien đuôi tưa (carriers) hầu như thể hiện sẵn ít nhiều các tia kéo dài nhô ra khỏi mép vây.

    [​IMG]
    Black copper CT đực [8]
    [​IMG]
    Blue mask CT đực [9]
    [​IMG]
    Multi cambodian halfsun đực [10]
    Di truyền đuôi tưa
    Betta đuôi đơn bình thường được ký hiệu là: CTCT
    Betta đuôi tưa là đồng hợp của gien đuôi tưa và được ký hiệu là: ctct
    Betta đuôi đơn vốn mang gien đuôi tưa được ký hiệu là: CTct

    Đuôi tưa x đuôi đơn
    [​IMG]
    100% mang gien đuôi tưa (CTct)
    Mang gien đuôi tưa x mang gien đuôi tưa (crowntail-geno)
    [​IMG]
    25% đuôi tưa (ctct), 50% mang gien đuôi tưa (CTct), 25% đuôi đơn (CTCT)
    Đuôi tưa x đuôi tưa
    [​IMG]
    100% đuôi tưa (ctct)
    Mang gien đuôi tưa x đuôi tưa
    [​IMG]
    50% đuôi tưa (ctct), 50% mang gien đuôi tưa (CTct)
    Có bốn loại giãn tia (extension) ở cá đuôi tưa:
    - Tia Đơn (SR): Chỉ một tia nhô ra khỏi mép đuôi.
    - Tia Đôi (DR): Mỗi tia được chia thành hai tia vốn nhô ra khỏi mép đuôi.
    - Tia Tam (TR): Mỗi tia được chia thành ba tia vốn nhô ra khỏi mép đuôi.
    - Tia Song Đôi (DDR): Mỗi tia được chia thành hai tia, mà chúng lại chia nữa tại mép đuôi. Điều này dẫn đến bốn tia vốn nhô ra khỏi mép đuôi. Số lượng tia, như đã nói ở trên, chỉ tính ở đuôi. Vây lưng và vây hậu môn chỉ có một tia nhô ra khỏi mép đuôi.

    Đuôi kép (DT)
    Loại đuôi này có một số đặc điểm điển hình: (1) đuôi bao gồm hai thuỳ (lobes), (2) vây lưng có lượng tia nhiều gấp đôi so với vây lưng của cá đuôi đơn bình thường và (3) thân hơi ngắn [1-5]. Cá đuôi kép (doubletail) lý tưởng phải đối xứng, và có hai thuỳ đuôi bằng nhau với phân tách (split) dứt khoát vốn kéo dài đến gốc đuôi. Tính trạng đuôi kép có thể được phát hiện ở bất kỳ loại và dạng đuôi nào. Chẳng hạn, nó có thể được thấy ở VT, D, SD, HM (DTHM = fullmoon) và CT. Gien đuôi kép là trung gian (intermediary). Điều này có nghĩa rằng betta đuôi đơn vốn mang gien DT hầu như thể hiện sẵn một vây lưng lớn hơn (với nhiều tia hơn) vốn mang lại bề ngoài đầy đặn.

    Các bầy lai đuôi kép x đuôi kép là không nên bởi chúng thường cho ra cá dị tật với thân ngắn và vẹo xương sống.

    [​IMG]
    Platinum DT đực [11]

    Di truyền đuôi kép
    Betta đuôi đơn bình thường được ký hiệu là: DTDT
    Betta đuôi kép là đồng hợp của gien đuôi kép (DT) và được ký hiệu là: dtdt
    Betta đuôi đơn vốn mang gien đuôi kép được ký hiệu là: DTdt

    Đuôi kép x đuôi đơn
    [​IMG]
    100% mang gien đuôi kép (DTdt)
    Mang gien đuôi kép x mang gien đuôi kép (doubletail-geno)
    [​IMG]
    25% đuôi kép (dtdt), 50% mang gien đuôi kép (DTdt), 25% đuôi đơn (DTDT)
    Đuôi kép x đuôi kép
    [​IMG]
    100% đuôi kép (dtdt)
    Mang gien đuôi kép x đuôi kép
    [​IMG]
    50% đuôi kép (dtdt), 50% mang gien đuôi kép (DTdt)
    Có một số dạng rất hiếm mà có lẽ cũng được tạo ra bởi sự hiện diện của gien DT:
    - Đuôi Tam (TT): Như tên đã ám chỉ (tripletail), loại đuôi này có ba thuỳ. Rất hiếm và khó duy trì.
    - Đuôi Tim (HT): Với dạng đuôi này (hearttail), sự phân tách của “đuôi kép” chỉ thể hiện một phần (ở mép) vốn cho đuôi bề ngoài hình trái tim. Có người cố phát triển dòng này, nhưng hầu như chỉ thu được bầy con với hai thùy phân tách hẳn.
    - Đuôi Dính (FT): Dạng đuôi này (fusetail) cũng như đuôi tim, là loại đuôi kép “lỗi” với hai thuỳ đuôi dính vào nhau. Dòng này cũng khó phát triển. [Âm mưu tạo ra ngoại hình đuôi đơn với vây lưng khủng]
    - Vây Dính (FF): Với dạng vây này (fusefin), vây lưng, đuôi và vây hậu môn dính liền thành một vây duy nhất. Đây là dạng hiếm nhất.

    [​IMG]
    Đuôi tam (tripletail) rất hiếm [12]


    Tham khảo/công nhận:

    1. Bettas Paradise
    2. Faith Granger (Betta Talk)
    3. Atison Phumchoosri (Atisonbetta)
    4. Information on Betta splendens
    5. Information on betta types
    6. Wasan Sattayapun (Wasanbetta)
    7. Lapheng Xiong (Topbettas)
    8. Marcel van den Bossche (Magicbetta)
    9. Sarawut Angkunanuwat (Siamimbellis)
    10. Markus Gutzeit and Rajiv Massilamoni
    11. Teeruch Poparnich (Xmanbettas)
    12. Arofanatics forum
     
    Chỉnh sửa cuối: 22/9/17

Chia sẻ trang này

Địa chỉ In lịch tết 2022 giá rẻ, uy tín nhất Hà Nội