Liên hệ quảng cáo: anh Nguyễn Long Khánh (mobile: 0907 707 171 - nick: nlkhanh - email: longkhanh1963@gmail.com)

Opaque nền sẫm (Opaque - Phần 2)

Thảo luận trong 'Bài viết tuyển chọn - cá betta - cá cờ' bắt đầu bởi vnreddevil, 6/10/25.

  1. vnreddevil

    vnreddevil Moderator

    Opaque nền sẫm (Opaque - Phần 2)

    Vài năm trước, khi nhận định rằng opaque nền sẫm (dark-bodied) có tồn tại, chúng tôi thực sự đang có rất nhiều cá thể Black [Copper] Dragon (OpOpblbl++) và Black [Turquoise4] Dragon (OpOpblblnm+). Đấy chính là opaque nền sẫm! [1] Nhưng để chứng minh một cách thuyết phục, chúng ta cần cản Black [Steel] Dragon. Như một số bạn đã biết, “dragon” mang yếu tố opaque (OpOp) [2] mà khi kết hợp với steel (blblnmnm) sẽ trở nên trắng tinh! Mọi người thường gọi tổ hợp gien này là Opaque White (OpOpblblnmnm).

    Chúng tôi đã cản rất nhiều bầy Black [Turquoise4] Dragon x Black [Turquoise4] Dragon. Theo lý thuyết, sẽ có ¼ Black [Steel] Dragon vảy trắng (lưu ý: trắng tinh chứ không phải trắng ngà, phảng phất copper như ở Black [Copper] Dragon truyền thống). Nhưng trái với mong đợi của chúng tôi, chẳng có con dragon vảy trắng nào xuất hiện! Theo kinh nghiệm, chúng tôi nuôi cá rất già để ánh kim và bột phấn phát triển tối đa. Sau cùng, chúng tôi phát hiện một số dragon với tông steel trầm trong bầy. Có vài con mà bột phấn lên mạnh, chúng tôi nhận định đó là dạng opaque đồng hợp (homozygous opaque, OpOp). Điều bất ngờ là chúng không trắng! Thì ra, tổ hợp OpOpblblnmnm trên nền sẫm không trắng, mà có tông steel nhạt.


    Red [Steel] Dragon nền sẫm. Màu sẽ sáng hơn theo thời gian khi tích nạp bột phấn nhiều lên.


    Khảo sát vảy Steel Dragon (xuất phát từ các bầy Black [Turquoise4] Dragon x Black [Turquoise4] Dragon).
    A (hàng trên): heterozygous opaque steel (Opopblblnmnm).
    B (hàng dưới): homozygous opaque steel (OpOpblblnmnm) ngả tông steel-turquoise nhạt dưới tác động của bột phấn.

    Nhưng mấy con Steel Dragon này lại toàn vây đỏ. Các bầy Black Dragon thường té ra một số Red Dragon. Đấy là dòng Red Dragon nền sẫm mà một số người vẫn giữ tuy màu đỏ không thể tươi bằng Red Dragon truyền thống vốn nền nhạt. Chúng tôi lại cản qua mái Xiêm xanh (opopBlBlnmnm), đời đầu thu được toàn bộ cá Blue (OpopBlblnmnm), lựa những cá thể vây đen rồi cận huyết Blue x Blue và sau cùng, chúng tôi đã thu được Black [Steel] Dragon! [3]


    Black [Steel] Dragon.

    Quá trình này giúp chúng ta ghi nhận các trạng thái: non-opaque (opop), heterozygous opaque (Opop) và homozygous opaque (OpOp) nền sẫm trên các màu ánh kim steel (blblnmnm), blue (Blblnmnm) và turquoise1 (BlBlnmnm).


    A: non-opaque steel (opopblblnmnm)
    B-C: heterozygous opaque steel (Opopblblnmnm)
    D-E: homozygous opaque steel (OpOpblblnmnm)
    F: homozygous opaque steel (OpOpblblnmnm) ngả tông steel-turquoise nhạt, thường xuất phát từ các bầy turquoise4 x turquoise4


    A: non-opaque blue (opopBlblnmnm)
    B-C: heterozygous opaque blue (OpopBlblnmnm)
    D-E-F: homozygous opaque blue (OpOpBlblnmnm)


    A: non-opaque turquoise1 (opopBlBlnmnm)
    B-C: heterozygous opaque turquoise1 (OpopBlBlnmnm)
    D-E: homozygous opaque turquoise1 (OpOpBlBlnmnm)

    Trước đó, các trạng thái opaque nền sẫm đã được ghi nhận ở copper (blbl++) [4] và turquoise4 (blblnm+):


    A: non-opaque copper (opopblb++)
    B-C: heterozygous opaque copper (Opopblbl++)
    D: heterozygous opaque copper (Opopblbl++), một số vảy tích bột mạnh, nổi rõ.
    E-F: homozygous opaque copper (OpOpblbl++)


    A: non-opaque turquoise4 (opopblblnm+)
    B-C: heterozygous opaque turquoise4 (Opopblblnm+)
    D-E-F: homozygous opaque turquoise4 (OpOpblblnm+), tông màu ngả mạnh về turquoise.

    Thảo luận
    *Gần đây, IBC điều chỉnh thuật ngữ "nền sẫm" (dark-based) thành "thân sẫm" (dark-bodied) dựa trên một thực tế rằng, chỉ lớp đen trên thân được xét đến trong phân nhóm nền sẫm (dark-bodied subgroup). Màu vây vốn hoạt động độc lập với màu thân và không được xét đến trong trường hợp này.

    *Opaque đồng hợp không chỉ mang lại độ sáng, mà còn biến đổi một cách triệt để tông màu của turquoise4 (blblnm+) và turquoise1 (BlBlnmnm).

    *Các bầy turquoise4 x turquoise4 thường té ra một số steel ngả tông turquoise! Trong khi các bầy blue x blue không có hiện tượng này.

    *Việc cản về cá hoang như Mahachai sẽ đưa Dragon quay lại điểm khởi đầu, khi bột phấn còn tích hợp ở mức độ có kiểm soát. Quá trình cận huyết, kèm với việc mất gien đốm vảy (-ri), sẽ khiến bột phấn tích nạp mạnh mẽ, tiệm cận trắng! Gien đốm vảy dường như hạn chế bột phấn. Có thể củng cố việc tích nạp trong tình trạng đồng hợp đốm vảy (riri) chăng?

    *Một khảo sát về opaque nền sẫm cho thấy bột phấn mang lại màu sắc sáng sủa, mới lạ cho các kiểu gien ánh kim đã biết [5]. Phát hiện này có thể mở ra những lớp triển lãm mới trong tương lai, khi nhiều người yêu thích và nuôi dưỡng chúng. Sau đây là đề nghị của chúng tôi trên nền tảng tiêu chuẩn của IBC: Phân ngành Opaque Ánh-kim Nền-sẫm (Dark-bodied Iridescent Opaque) hiện không có thể loại (type) nào; nhưng với sự xuất hiện của Opaque nền-sẫm, chúng ta có đến tối đa 9 thể loại, tương ứng với các kiểu gien ánh kim. Tuy nhiên, nhiều kiểu gien có kiểu hình tương tự, rất khó phân biệt; mặt khác, lại có kiểu gien bao gồm nhiều kiểu hình, đôi khi hoàn toàn khác biệt, nên cần lập ra các lớp triển lãm (show class) dựa trên các tông màu đặc trưng.

    OPAQUE GREEN: lớp này hầu như dành cho cá Green (BlBl++); Turquoise1 (BlBlnmnm) & Turquoise2 (BlBlnm+) cũng phần nào ngả theo tông này nhưng rất khó cạnh tranh với cá Green.

    OPAQUE COPPER: lớp này dành cho cá Copper (blbl++), tông màu đặc trưng không lẫn vào đâu được; tuy nhiên, Copper thuần dưỡng thường có thân nhiễm steel; trong khi, Copper kiểu-hoang (wild-type) thường có màu copper đồng nhất [4]; hãy lưu ý điều này để có định hướng lai tạo và tuyển chọn cá thể dự thi. Teal (Blbl++) cũng phần nào ngả tông copper nhưng rất khó cạnh tranh với cá Copper.

    OPAQUE BLUE: lớp này hầu như dành cho cá Blue (Blblnmnm); thực ra, những con Turquoise3 (Blblnm+) kiểu-hoang cũng có tông blue nhạt nhưng rất khó cạnh tranh với cá Blue.

    OPAQUE STEEL: lớp này dành cho cá Steel (blblnmnm) với tông màu đặc trưng.

    OPAQUE TURQUOISE: lớp này hầu như dành cho cá Turquoise4 (blblnm+) với tông màu tươi tắn đặc trưng (gọi là vua châu sáng); các cá khác rất khó cạnh tranh với Turquoise4 ở lớp này.

    OTHERS: bao gồm tất cả số cá còn lại.



    Đến đây, việc chứng minh sự tồn tại của opaque nền sẫm theo chúng tôi là đủ, dẫu còn một số kiểu gien ánh kim vẫn đang trong quá trình khảo sát. Thực ra, để có một so sánh tương đương với Opaque White nền nhạt, chúng ta cần cản cá Opaque Steel nền sẫm đơn sắc và loại bỏ gien đốm vảy (reduzierte iridocyten, ri). Nhưng đấy sẽ là một câu chuyện khác trong tương lai... còn bây giờ, hãy nỗ lực lên nhé!

    Tham khảo
    [1] Gien liên kết ở cá betta (Opaque - Phần 1)

    [2] Đi tìm Opaque (Dragon - Phần 2)

    [3] Đổi bổn mái khi gặp vấn đề về sinh sản

    [4] Shades of Copper

    [5] Shades of Dragon (Dragon - Phần 5)

    ========================

    Gien liên kết ở cá betta (Opaque - Phần 1)
     
    Chỉnh sửa cuối: 29/1/26 lúc 10:50

Chia sẻ trang này