Liên hệ quảng cáo: anh Nguyễn Long Khánh (mobile: 0907 707 171 - nick: nlkhanh - email: longkhanh1963@gmail.com)
Chi phí niềng răng Zenyum Hà Nội | Cho thuê boc xep hàng hóa | Dịch vụ hút bể phốt hà nội giá rẻ | Trẻ đi ngoài nên ăn gì? | Thuc an giau chat xo tự nhiên | Web https://chothuetaxitai.com/ Hà Nội | Trị trẻ biếng ăn, kén ăn | Cách trị trẻ biếng ăn hiệu quả | Thuê taxi tải Mai Linh Hà Nội rẻ nhất | Mẹo Phân biệt sởi và sốt phát ban thế nào | Đại lý thu mua phế liệu giá cao Hà Nội | Thuc pham tot cho ba bau nên ăn | Axit folic cho bà bầu | Bà bầu nên ăn gì tốt nhất | Bổ sung canxi cho bà bầu đầy đủ | Chuyển nhà sinh viên giá rẻ | Chuyen nha Ha Noi uy tín | học bằng lái xe ô tô giá rẻ | mua phế liệu sắt vụn nhôm đồng | Chợ đồ cũ thanh lý Hà Nội | Xưởng in tem nhãn giá rẻ tại Hà Nội |

Tổng hợp bài viết về chủ đề biệt dưỡng

Thảo luận trong 'Bài viết tuyển chọn - gà' bắt đầu bởi vnreddevil, 13/8/12.

  1. vnreddevil

    vnreddevil Moderator

    Bổn bang – chế độ nuôi dưỡng – vi vảy – màu mạng là những chủ đề chính trong lãnh vực chọi gà. Như ở xứ người không theo vi vảy – màu mạng, trong khi bổn bang cũng khá dễ kiếm thì chế độ nuôi dưỡng chính là yếu tố làm nên sự khác biệt. Có vị sư kê còn mạnh dạn tuyên bố rằng biệt dưỡng đóng góp đến 70% thắng lợi. Đúng sai đến mức nào chưa biết nhưng xem ra vấn đề biệt dưỡng rất quan trọng, không nên bỏ qua.

    Trong bài này chúng tôi sưu tầm một loạt phương pháp biệt dưỡng của các sư kê Mỹ - Phi để các bạn tham khảo (đã dịch được một phần). Một số tài liệu dài và chi tiết cỡ cuốn sách thì chúng tôi sẽ chuyển ngữ sau. Trong lãnh vực này, không phương pháp nào giống phương pháp nào bởi mỗi người mỗi hoàn cảnh, mỗi điều kiện, nhưng khi đọc qua hết lượt, hy vọng các bạn có thể lãnh hội hoặc rút tỉa được điều gì đó nhằm bổ sung và hoàn thiện phương pháp biệt dưỡng gà của chính mình.


    1. A. C. Dingwal - Conditioning the gamecock
    2. Alexandria Gamefarm (Ferdie Ducepec) – Biệt dưỡng 21 ngày, bí quyết và ốp (Philippines)
    3. Anthony Greene – Cách biệt dưỡng của cựu sư kê
    4. Antonio Hidalgo – Biệt dưỡng chiến kê (Philippines)
    5. Avenger farm - Phương pháp ốp gà trong vòng 5 ngày (Philippines)
    6. Bill Gutib – Biệt dưỡng gà đá cựa dao
    7. Black Hatch Farm (John & Anna Slavin) – Phương pháp nuôi và biệt dưỡng
    8. Calvin "Coach" Dautreuil - Biệt dưỡng (The Coach Keep)
    9. Charlie Carr – Biệt dưỡng đá cựa dao và cựa tròn, 21 ngày
    10. Claret Keep, 28 Days
    11. Col. John H. Hempel - Biệt dưỡng
    12. Col. John Madigin - Phương pháp biệt dưỡng 14 ngày
    13. Col. F. E. Grist - Keep
    14. Countyline – Phương pháp biệt dưỡng gà tơ, 28 ngày
      Countyline – Ốp gà và duy trì trạng thái tới độ
      Countyline Method
    15. D.H. Pierce – Phương pháp biệt dưỡng, 12 ngày
    16. DocMoll – Phương pháp biệt dưỡng 28 ngày
      DocMoll – Phương pháp luyện gà
    17. Don Blansett - Phương pháp biệt dưỡng nạp carbohydrate, 14 ngày
    18. Dr. Barry Peachey - Chuẩn bị khi đá trường
    19. Dr. Teddy Tanchanco - Về biệt dưỡng gà chọi (On Gamecock Conditioning)
      Dr. Teddy Tanchanco - Phương pháp biệt dưỡng 14 ngày (Philippines)
      Dr. Teddy Tanchanco - Các bí quyết ốp gà
      Dr. Teddy Tanchanco - Tâm lý học gà chọi
    20. Emoy Gorgonia - Natural Conditioning
    21. Floyd Gurley - Trạng thái đỉnh ở chiến kê
    22. Frank Holcomb - 365 Day Keep and Conditioning Method
    23. Frank Shy (Narragansett) - Biệt dưỡng chiến kê đá trường (Conditioning the Gamecock for Battle)
      Frank Shy (Narragansett) - Thuần hóa chiến kê
    24. Gail Damerow - Gà có thể dùng sữa?
    25. George Conderman - Phương pháp biệt dưỡng 14 ngày (1899)
    26. Glenn Lim – Thức ăn xịn của gà chọi vs. thức ăn gia cầm
    27. Harold Brown – Phương pháp ốp
    28. Herman Pinnon - Biệt dưỡng & tiền biệt dưỡng
    29. Holly Chappell – Phương pháp biệt dưỡng, 14 ngày
    30. Hugh Norman Keep, 14 Days
    31. Isaac Leonard - Cẩm nang chi tiết về biệt dưỡng gà chọi (Easy Guide for Gamecock Conditioning)
    32. Jerry Hickman – Phương pháp biệt dưỡng 14 ngày
    33. Jim Fulton - Biệt dưỡng 6 tuần đá cựa tháp (postiza keep)
    34. J&J GameFowl – Phương pháp biệt dưỡng 21 ngày
    35. John Capinpin – Biệt dưỡng 21 ngày
      John Capinpin – Biệt dưỡng 21 ngày (gà tơ)
      John Capinpin – Biệt dưỡng 15 ngày (đá cáp)
    36. John Hoy – Phương pháp biệt dưỡng 14 ngày
    37. John W. Purdy - Vitamin K với gà chọi
      John W. Purdy - Dinh dưỡng và áp lực đối với gà chọi
      John W. Purdy - Hệ miễn dịch với gà chọi
    38. NiteOwl Method
    39. Mike Stretcher - Chuẩn bị chiến kê (Rooster Preparation)
      Mike Strecker – Về thuốc bổ trợ biệt dưỡng
    40. M.P.O – Phương pháp biệt dưỡng cựa dao Philippines
    41. Phil Marsh - Phương pháp biệt dưỡng sân chuồng
    42. Ramapo – Phương pháp biệt dưỡng 21 ngày (Philippines)
    43. Ray Alexander – Huấn luyện chiến kê
    44. Reed A. Driskell - Biệt dưỡng (Hy-roller conditioning keep)
    45. RedBud - Biệt dưỡng theo lối tự nhiên
    46. RedNeckChel – Phương pháp biệt dưỡng, 14 ngày
    47. Rey Bajenting - Nâng cao năng lực của chiến kê (Philippines)
      Rey Bajenting - Ốp Lực
      Rey Bajenting - Kim tự tháp biệt dưỡng
      Rey Bajenting – Nạp dịch liên bào tốt cho gà chọi
      Rey Bajenting – Về biệt dưỡng
      Rey Bajenting - Giai đoạn cao trào: Năm ngày trước trận đấu
      Rey Bajenting - Vài ghi nhớ quan trọng ngày đá trường
    48. Robert Mather – Thuốc bổ sắt
    49. Roy Bingham (String King) – Lịch tập luyện (gà đá cựa ngắn)
      Roy Bingham (String King) – Phương pháp biệt dưỡng gà tơ, 14 ngày
    50. Shelby Johnson – Phương pháp biệt dưỡng dùng lồng bay
    51. Sonny Lagon – Phương pháp biệt dưỡng 21 ngày (Philippines)
    52. Southern Cross – Cách biệt dưỡng dành cho người đi làm, 14 ngày
    53. SuperMax (Larry Locara) – Biệt dưỡng SuperMax (Philippines)
      SuperMax (Larry Locara) – Về công đoạn ốp
      SuperMax (Larry Locara) – Biệt dưỡng "đá cáp miệt vườn"
      SUPERMAX 7 DAYS POINTING SYSTEM 2008
    54. Texas Buttermilk - Phương pháp biệt dưỡng dùng sữa gầy
    55. T.K. Bruner – Phương pháp biệt dưỡng 16 ngày
    56. The Connecticut Yankee – Phương pháp nền tảng, 60 ngày
    57. Warparty – Phương pháp biệt dưỡng, 21 ngày
    58. Will Hall - Seven day keep for fast long heels
    59. W. T. Johnson - 14 Day Keep
    60. W.T. Morrison - Phương pháp biệt dưỡng 14 ngày
    61. Jaypee - Conditioning supplements & dosage (tài liệu tham khảo)
     
    Chỉnh sửa cuối: 25/4/18
    xaluanchien thích bài này.
  2. bsdinhhuong

    bsdinhhuong Active Member

    Đ à, có mấy đường dẫn không thấy tiếng Việt, chắc chưa dịch kịp hả em? Rút tỉa mỗi nơi 1 chút rồi áp dụng vô thực tế thấy hiệu quả gia tăng rất đáng kể, tài liệu của Isaac Leonard em dịch tặng anh đã giúp anh nhiều trong trò chơi này. Cám ơn em nhiều lắm! :)

    Những thói quen và cách làm cũ khiến mình nghi ngại những cái mới nên chỉ làm từng bước và phải thử trước coi có khá hơn không rồi mới dám xài. Thực tế cho thấy những nguyên tắc 'cũ người mới ta' này hữu dụng lắm, đôi khi bất ngờ với kết quả đạt được vì trước đó mình nghĩ làm vậy ép gà quá, làm sao nó có thể đá khá hơn. Tất nhiên người ta không thể công khai hết bí mật nhà nghề của họ nhưng những nguyên tắc tổng quát đều đã được viết ra, mình chỉ tìm cách áp dụng sao cho phù hợp với hoàn cảnh hiện có là đã giúp cải thiện đáng kể khả năng chú gà đá nhà mình rồi, phải là gà đá chứ gà phở thì ... sau biệt dưỡng nấu phở chắc không béo và thơm hơn.:p

    Khi nào Đ nuôi gà đi đá qua anh chia sẻ cho mấy món anh học và áp dụng thành công nhờ đọc những tài liệu mà em đã tốn công sưu tầm, dịch và đăng trên trang này, việc chuẩn bị cho con gà ra trường trở nên nhẹ nhàng nhưng tốt hơn rất nhiều. Tuy nhiên nó khác với những điều xưa nay ta nghĩ và thấy nhiều người khác ở Việt Nam làm nên phải 'đổi mới tư duy' mới dám áp dụng, ít người làm vậy mình lại nhẹ nhàng hơn (?), hơi ích kỷ hả Đ.:confused:

    Chúc em vui khỏe, công việc như ý và có thêm thời gian cho trò chơi thú vị này. Xin cám ơn em thêm lần nữa về những bài dịch liên quan đến gà đá và đá gà, không có nó giờ này anh vẫn lần mò, rị mọ như một chàng nông dân chính hiệu con nai vàng chuyên cung cấp cơ hội lụm tiền cho đối thủ và gà đá nấu lẩu cho quán nhậu. :) :) :) :praying:
     
  3. carom

    carom Active Member

    anh Đ chưa chơi gà nhưng e thì đang chơi nè, vậy có chỉ e đc kg a H ^^
    bữa coi clip con khét cắt của a đá nhức răng thiệt^^, buông đuôi là như quả tên lửa...vù.....
    có dịp mời a ly cafe hen^^
     
  4. vnreddevil

    vnreddevil Moderator

    @bsdinhhuong: anh H chỉ e bí kíp để "bà trời" cho phép mình chơi gà trước nha. Không có bí kíp này thì võ công coi như phế :)

    Chừng nào anh mở lớp dạy, em với carom đăng ký liền (nó đá gà tre nên a ko sợ đụng trường).
     
  5. bsdinhhuong

    bsdinhhuong Active Member

    Mỗi đứa tụi em chịu tiền 1/2 ly caphe cho anh là có ngay mọi bí kíp.
     
  6. hoangvu1112

    hoangvu1112 Active Member

    Em cũng mới tập tành chơi. Xin được xách dép theo anh Đại và anh Thắng đến lớp anh Hương.
     
  7. bsdinhhuong

    bsdinhhuong Active Member

    Vậy mỗi người trả 1/3 ly, còn lại anh bao hết.
     
  8. carom

    carom Active Member

    nghe đã thiệt, vậy chừng nào khăn gói quả mướp qua đc vậy a H??
     
  9. bsdinhhuong

    bsdinhhuong Active Member

    Alo trước cho anh là được, anh cũng thường ở nhà.
     
  10. gacuchi

    gacuchi New Member

    Mấy AE đá nhiều sân quá ta ? A BSDH cho góp thêm 1/4 li cà phê nhé!!!Hehehe
     
  11. bsdinhhuong

    bsdinhhuong Active Member

    Có luôn AK.
     
  12. ga_blao

    ga_blao New Member

    Sân này đá ác chiến lắm đó nha anh K .
     
  13. chuthang

    chuthang New Member

    đá phải lựa sân nhà hay sân khách đá có lúc lượt đi lượt về phải mấy ông bạn......................hahahahahaha
     
  14. vnreddevil

    vnreddevil Moderator

    Đây là danh sách các mục từ liên quan đến biệt dưỡng mà mình tập hợp theo yêu cầu của một người bạn để anh có thể tự đọc những bài biệt dưỡng nguyên bản. Xin đăng lên để mọi người tham khảo.

    whole oat= yến mạch vỏ (hạt còn nguyên vỏ “thóc”)
    oat groat/hulled oat/crimped oat= yến mạch chà (hạt đã tách vỏ, chỉ còn phần “gạo” bên trong)
    oatmeal= yến mạch cán, yến mạch tấm hoặc cháo yến mạch (đa nghĩa).
    rolled oat= yến mạch cán (bao gồm các công đoạn nấu, cán và sấy)
    steel-cut oat/pinhead= yến mạch tấm (vụn nhỏ như "gạo tấm")

    crack corn/chop= bắp xay thô (mảnh lớn)
    whole corn= bắp nguyên hạt
    popcorn= bắp nổ (khi rang nổ bung ra, đây là một giống bắp khác với bắp nếp và bắp ngọt)
    corn meal= bột bắp
    flint corn= bắp đá, bắp tím (vỏ cứng, dành cho vật nuôi) (nói thêm: bắp nếp= waxy corn, bắp ngọt hay bắp Mỹ= sweet corn, tóm lại có nhiều giống bắp và bắp nào cũng bắt nguồn từ châu Mỹ hết!)

    brown/red rice= gạo lức
    instant rice= gạo sấy, "gạo ăn liền" giống như "mì ăn liền", vì đã chế biến sẵn nên khi đun sẽ chín nhanh hơn, độ 5 phút so với 15-20 phút của gạo thường.

    green pea= đậu hà lan (không phải “đậu xanh” nhé)
    black pea= đậu hà lan đen
    yellow pea= đậu hà lan khô (ngả vàng)

    mongo bean= đậu xanh
    vetch seed= đậu tằm
    sunflower seed= hạt hướng dương
    safflower seed= hạt rum
    lupin= đậu lupin (có hai loại trắng “white” và đốm “speckled”)
    sorghum= cao lương (có loại trắng và loại đỏ) (loại hạt mà dân thành phố gọi là “bo bo” thời bao cấp thực ra chính là cao lương trắng nhập khẩu có lẽ từ Đông Âu, tuy nhiên đây là cách gọi sai vì bo bo vốn là một loại cây lương thực khác được trồng từ lâu đời ở nước ta, xin ghi ra đây để khỏi nhầm lẫn)
    barley= lúa mạch
    wheat= lúa mì (Trigo) (có cả loại đỏ và nâu)
    rye= lúa mạch đen (một loại cây họ hàng gần với lúa mạch và lúa mì)
    cinnamon= quế
    charcoal= than củi
    grit= sạn

    concentrate= tinh hạt, tức những thành phần bổ dưỡng ở mầm và lớp vỏ lụa (mà quá trình xay xát, chà vỏ làm mất, bởi vậy gạo mà chúng ta ăn chỉ còn toàn tinh bột, tức năng lượng thuần túy).
    wheat germ= mầm lúa mì, tức tinh hạt lúa mì (dạng bột, tấm hay dầu)
    mash= cám
    crumble=cám hạt, cám tổng hợp dưới dạng hạt nhỏ.
    pellet= viên, cám tổng hợp dưới dạng viên.
    flake= tấm, miếng, bánh
    scratch= vụn hạt, thành phần gồm một hay nhiều loại hạt xay như bắp và lúa mì.
    porridge/mush= cháo (bắp, yến mạch…), nấu với nước hay sữa.

    whole milk/pure/full cream= sữa béo, tức sữa tươi nguyên chất, không tách bơ, độ béo 3-3.5% (các hiệu sữa nội địa như Lothamilk, Dalatmilk & Vinamilk đều thuộc loại này)
    semi-cream milk= sữa bán béo, độ béo còn một nửa, khoảng 1.5%.
    buttermilk= sữa gầy, tức sữa nguyên chất đã tách váng bơ, ít béo (low fat) khoảng 1%
    skim milk= sữa kiêng, chất béo bị loại bỏ gần hết, còn khoảng 0.25% (dành cho người ăn kiêng, thậm chí còn bổ sung thêm can-xi như sữa Anlene)
    whey= cặn sữa, phần dung dịch còn lại sau khi sữa vón cục và được lọc (trên mạng có sản phẩm cặn sữa dạng bột).
    condensed milk= sữa đặc (có pha đường, như sữa Ông Thọ chẳng hạn)
    evaporated milk= sữa đặc không đường, sữa tươi được làm mất 60% nước, quy trình xử lý và bảo quản khó hơn sữa đặc có đường.
    fermented milk/yogurt drink= sữa lên men, sữa chua dạng lỏng (như Yomost, Vimamilk khoảng 7.5% & Dutch Lady 1% có thể thay sữa gầy buttermilk)
    yogurt/yaourt= sữa lên men, sữa chua dạng đặc.

    (theo tiến sĩ Bunan, gà thiếu các enzyme tiêu hóa sữa nên những phương pháp biệt dưỡng sử dụng sữa tươi của các sư kê Mỹ hoàn toàn vô tác dụng; ông đề nghị thay thế bằng sữa lên men khi vi khuẩn đã hoàn tất quá trình phân hủy lactose và gà có thể hấp thu được; dân châu Á và Việt Nam cũng thường thiếu enzyme này nên uống sữa tươi dễ bị đại ca Tào Tháo rượt! Đây là vấn đề di truyền, hồi mới sinh thì có nhưng lớn lên lại hết, phải bổ sung vi sinh từ bên ngoài như Yakult và hy vọng đám vi sinh này sẽ tiếp tục tồn tại trong ruột để phân hủy lactose, nhưng khi bệnh uống kháng sinh thì tiêu hết nên phải gầy lại)

    cream of tartar= cặn rượu, loại muối khoáng hình thành trong quá trình làm rượu.

    ground lean beef= thịt bò nạc xay; “lean” nghĩa là những phần nạc, ít mỡ, thường ở vai ngực (chuck), thăn lưng (loin) và mông đùi (round); đây là loại thịt bò nạc chất lượng.

    blood meal= bột huyết, làm từ máu động vật.
    meat & bone meal=bột xương thịt, làm từ thịt và xương của động vật.
    fish meal= bột cá

    egg white= lòng trắng trứng
    egg yolk= lòng đỏ trứng

    tablespoon= muỗng canh
    teaspoon= muỗng trà hay cà-fê
    heaping = đầy (heaping teaspoon= muỗng trà đầy)
    level= gạt (level teaspoon= muỗng trà gạt)
    rounded= vừa (rounded teaspoon= muỗng trà vừa, tức lắc lắc cho khỏi đầy là được)
    (trên thực tế chả cái muỗng nào giống cái muỗng nào nên trong lãnh vực ẩm thực người ta “chuẩn hóa” chúng nó, tham khảo ở đây http://en.wikipedia.org/wiki/Tablespoon)

    lice/louse= rận, chấy (tùy cách gọi, tuy không ai gọi "chấy gà" nhưng đại loại chúng thuộc về một nhóm, còn con rệp "bed bug" là một con khác nên gọi "rệp gà" là sai bét, xin liệt kê ra đây để khỏi nhầm lẫn)
    mite= mạt, bét, sùng (về bản chất đều là con ghẻ, bệnh sùng chân gây ra bởi một loại ghẻ sống dưới vảy).
    chigger=mò đỏ, thực chất là ấu trùng của một loại ghẻ.
    tick= ve
    flea= bọ chét

    stag = gà tơ, dưới 12 tháng.
    bullstag= gà tơ lớn, 13-23 tháng
    aged cock= gà chiến, gà mùa, gà trưởng thành, từ 24 tháng trở lên.
    (đây là cách phân loại bên Philippines; không có chuyện nuôi ép gà già để đá giải gà tơ; nếu muốn, bạn phải đăng ký lứa gà vừa đổ ra với ban tổ chức để bấm mã số vòng chân/cánh cho giải đấu năm sau hoặc phải mua những con gà tơ được đánh dấu từ năm ngoái)
    catch/teaser cock= gà phu, gà mồi dùng để nhử hoặc tập xổ tay (hand sparring) cho chiến kê đá.
    tease = nhử

    corky = “như nút bần”, “căng”, cứng và chắc nhưng nhẹ (đây là trạng thái mà các sư kê cảm nhận khi gà tới độ)
    pointing/timing = ốp
    on point/on peak= tới độ

    dropping/bowel/stool= phân
    firm= vón
    loose= lỏng
    moisture/wet= ẩm, ướt

    taming = thuần hóa, tập cho gà dạn người
    tame = dạn
    rub/pet = vuốt ve
    massage = xoa bóp
    high-strung= nhút nhát

    flirt= hất

    flip= bật (cả trước lẫn sau)

    toss/fly= thảy, bay

    run= chạy

    turn over/roll on back/flip over= lật

    stretch= kéo chân

    rub down= vuốt

    bending/down the back= đè

    (vài hình ảnh có giá trị bằng cả ngàn lời giải thích, vậy các bạn hãy bấm vào link bên cạnh để xem hình)

    work/train= luyện gà
    work bench/work board= bàn tập
    handwork= tập tay (tức luyện gà trên bàn tập)
    spar=xổ
    hand sparring=xổ tay

    intramuscular= chích bắp, tức chích sâu trong cơ bắp mới (thì thuốc có tác dụng), đây là lối chích phổ biến ở gà, những lối chích khác là chích vein & chích dưới da.
    oral= uống (qua đường miệng)

    (còn một hai phần liên quan đến luyện tập và thuốc, sẽ bổ sung sau)
     
    Chỉnh sửa cuối: 29/9/16
  15. toanpede0001

    toanpede0001 New Member

    Anh Đ cho em hỏi . Mục 27 bị bôi đen đọc không đựơc là bị gì vậy anh.
     
  16. vnreddevil

    vnreddevil Moderator

    Số 27 là cả cuốn sách làm giải thưởng cho Giải gà đẹp của diễn đàn vào năm 2012. Mình chỉ liệt kê ra cho đủ số thôi, không thể đọc từ diễn đàn.
     

Chia sẻ trang này

Xưởng in thùng carton giá rẻ, lấy ngay
Nơi bán chai lọ hũ mỹ phẩm Giá Sốc
Địa chỉ in tem vỡ giá rẻ chỉ 50đ
Địa chỉ In lịch tết 2021 giá rẻ, uy tín nhất Hà Nội